Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC?
Chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC? Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 gồm:
Ngày 08/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> TẢI VỀ Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó, Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 chính thức bãi bỏ 08 thủ tục về thuế từ ngày 08/05/2026 gồm:
(1) Mua /xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế
(2) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế
(3) Tiêu hủy biên lai
(4) Báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng
(5) Thông báo về việc ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí/Thông báo về việc chẩm dứt ủy nhiệm lập biên lai thu tiền phí, lệ phí đôi với biên lai đặt in, tự in
(6) Thông báo/ điều chỉnh thông tin thông báo phát hành biên lai đặt in/tự in
(7) Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí
(8) Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế/Thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Nội dung của việc quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
– Quản lý thông tin người nộp thuế;
– Quản lý hóa đơn, chứng từ;
– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?
Căn cứ ại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:
Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.
Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:
– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
– Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025
Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
(15052026)
