Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026: Hộ kinh doanh nào phải sử dụng? Thời hạn đăng ký sử dụng? Nguyên tắc sử dụng như thế nào?
Hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026: Hộ kinh doanh nào phải sử dụng? Thời hạn đăng ký sử dụng? Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điên tử được quy định như thế nào?
Hộ kinh doanh nào phải sử dụng? Thời hạn đăng ký sử dụng? Nguyên tắc sử dụng như thế nào?
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng trở lên mới phải sử dụng hóa đơn đơn điện tử.
Cụ thể theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CPđược sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
…
Như vậy, theo quy định trên, hiện nay hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng mới phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
| Mọi người cũng hỏi: 1/ Thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là khi nào? Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì cá nhân kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng. 2/ Nguyên tắc sử dụng hóa điện tử được quy định như thế nào?Theo Luật Quản lý thuế 2019 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.- Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.- Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn. 3/ Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp có sai sót như thế nào?Theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót sẽ không hủy hóa đơn đã lập có sai sót mà thay vào đó sẽ sử dụng các phương án điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai. |

Phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
Sau đây là nội dung phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
| Tiêu chí | Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền | Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế |
| Khái niệm | Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. | Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. |
| Phạm vi áp dụng | Áp dụng bắt buộc cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên trong các ngành bán lẻ, nhà hàng, dịch vụ ăn uống, siêu thị,… | Áp dụng với hầu hết các hộ kinh doanh và doanh nghiệp |
| Yêu cầu kỹ thuật | Máy POS (hoặc phần mềm bán hàng có chức năng tính tiền) có kết nối phần mềm hóa đơn điện tửPhải kết nối internet liên tục (offline tạm thời nhưng phải đồng bộ trong 24 giờ). | Phần mềm hóa đơn điện tử kết nối internetCó thể sử dụng trên máy tính/điện thoại (không cần thiết bị chuyên biệt). |
| Quy trình xuất hóa đơn và cấp mã | Lập trực tiếp từ máy POS (hoặc phần mềm bán hàng) có kết nối phần mềm hóa đơn điện tử >> Dữ liệu trực tiếp gửi lên cơ quan thuế và hệ thống CQT tự động cấp mã cho hóa đơn >> Xuất hóa đơn ngay tại chỗ >> Gửi hóa đơn cho người mua | Lập HĐĐT trên phần mềm hóa đơn điện tử >> Ký số >> Gửi dữ liệu đến cơ quan thuế chờ cấp mã >> Gửi hóa đơn cho người mua |
| Thời gian xử lý | Xuất hóa đơn ngay lập tức, không cần chờ cấp mã | Chờ cơ quan thuế cấp mã |
| Chữ ký số | Không bắt buộc dùng chữ ký số khi phát hành hóa đơn | Bắt buộc sử dụng chữ ký số để phát hành hóa đơn hợp lệ |
| Nội dung bắt buộc trên hóa đơn | Nội dung hóa đơn điện tử từ máy tính tiền theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Đầy đủ nội dung theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
Nội dung của hoá đơn điện tử quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CPcó quy định về nội dung của hoá đơn điện tử như sau:
– Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
– Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Số hóa đơn.
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
– Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua.
– Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
– Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua (nếu có). Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua.
– Thời điểm lập hóa đơn.
– Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
– Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
– Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại.
– Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
– Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
– Nội dung khác trên hóa đơn.
– Nội dung hóa đơn bán tài sản công.
– Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
(10052026)


