Chính sách miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 dưới 1 tỷ đồng
Hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản (nhà, kho bãi,…) có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN và thuế GTGT
1. Chính sách miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 dưới 1 tỷ đồng
Miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 dưới 1 tỷ đồng là chính sách thuế mới cập nhật tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Theo đó, hộ gia đình, cá nhân cho thuê bất động sản (nhà, kho bãi,…) có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN và thuế GTGT.
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản 2026 có mức doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thì thực hiện nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo công thức sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5%
Ví dụ:
| Năm 2026, bà A cho công ty B thuê nhà làm cửa hàng kinh doanh với giá 90 triệu/tháng. Khi đó, số tiền thuế từ việc cho thuê bất động sản bà A phải nộp trong năm 2026 bao gồm: – Thuế GTGT = (90 triệu X 12 tháng) X 5% = 54 triệu đồng. – Thuế TNCN = (90 triệu X 12 tháng – 01 tỷ) X 5% = 4 triệu đồng. => Tổng số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 từ việc cho công ty B thuê nhà là 58 triệu đồng |
Xem chi tiết cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 tại bài viết: Cách tính thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 theo Nghị định 141 và Nghị định 68
BẢNG SO SÁNH CHÍNH SÁCH THUẾ CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN THEO NGHỊ ĐỊNH 141 VÀ NGHỊ ĐỊNH 68
| Tiêu chí so sánh | Nghị định 68/2026/NĐ-CP | Nghị định 141/2026/NĐ-CP(đang áp dụng) |
| Mức miễn thuế | Từ 500 triệu trở xuống | Từ 1 tỷ đồng trở xuống |
| Cách tính thuế | Thuế GTGT = Doanh thu x 5%Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu đồng) x 5%Lưu ý: Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng khi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng. | Thuế GTGT = Doanh thu x 5%Thuế TNCN = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5%Lưu ý: Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 01 tỷ đồngkhi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng. |
| Kê khai thuế | – Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm hoặc khai thuế 01 lần theo năm. + Nếu khai thuế 02 lần trong năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo .+ Nếu khai thuế 01 lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. – Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng có thỏa thuận tổ chức là người khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân: Tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản ghi trong hợp đồng. Lưu ý: Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) | |
Tóm lại, ngưỡng doanh thu được miễn thuế TNCN và thuế GTGT đối với cá nhân, hộ gia đình cho thuê nhà, kho bãi… (cho thuê bất động sản) đã được nâng từ 500 triệu đồng lên mức 1 tỷ đồng/năm.
Xem thêm: Phân biệt cho thuê nhà và dịch vụ lưu trú khi thực hiện nghĩa vụ thuế 2026
>>TẢI VỀ<< Toàn bộ 40 câu trả lời tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng năm 2026

2. Tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026
Tờ khai thuế cho thuê bất động sản 2026 là Mẫu 01/BĐS kèm theo Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê theo Mẫu 01/BK-BĐS quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản kèm phụ lục (Mẫu 01/BĐS + Phụ lục 01/BK-BĐS)
Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) thì tờ khai thuế là mẫu 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu tờ khai thuế cho thuê bất động sản của tổ chức khai thay (Mẫu 01/TCKT) kèm theo Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (Mẫu 02/BK-KTBĐS)
Xem chi tiết về kê khai thuế cho thuê bất động sản tại: Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản của hộ kinh doanh
3. Câu hỏi thường gặp về chính sách thuế cho thuê bất động sản 2026
[1] Cho thuê nhà bao nhiêu thì phải đóng thuế 2026?
Từ ngày 1/1/2026, hộ gia đình, cá nhân cho thuê nhà có tổng doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm mới phải đóng thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Được miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 nếu doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm.
[2] Cho thuê bất động sản 2026 đóng thuế bao nhiêu?
Cá nhân cho thuê bất động sản năm 2026 nếu có doanh thu trên 1 tỷ đồng thì nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo công thức sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5%
[3] Vừa cho thuê nhà trọ vừa kinh doanh khác thì mức khấu trừ 1 tỷ đồng tính riêng hay chung?
Trường hợp cho thuê nhà trọ được xác định là cho thuê bất động sản thì HKD kê khai theo 02 ngành nghề kinh doanh. Doanh thu từ BĐS được kê khai và tính thuế riêng không bao gồm trong hoạt động kinh doanh khác. Mức 1 tỷ đồng được trừ riêng cho hoạt động cho thuê BĐS và hoạt động kinh doanh khác.
>>Tham khảo TẠI ĐÂY.
(100526)

