Chính thức miễn thuế TNCN với nhiều khoản thu nhập kể từ ngày 01/7/2026 chi tiết ra sao?
Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 TẢI VỀ, Luật số 109/2025/QH15.
Trong đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về thu nhập được miễn thuế thì Chính thức miễn thuế TNCN với nhiều khoản thu nhập kể từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:
| STT | Thu nhập được miễn thuế |
| 1 | Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
| 2 | Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. |
| 4 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. |
| 5 | Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. |
| 6 | Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. |
| 7 | Thu nhập từ kiều hối. |
| 8 | Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. |
| 9 | Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. |
| 10 | Thu nhập từ học bổng, bao gồm:- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
| 11 | Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. |
| 12 | Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. |
| 13 | Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. |
| 14 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. |
| 15 | Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. |
| 16 | Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành. |
| 17 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
| 18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. |
| 19 | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. |
| 20 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. |
| 21 | Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. |
Ngoài các khoản thu nhập được miễn thuế nêu trên, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 còn quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế có thời hạn khác cụ thể như sau:
| 22 | Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. |
| 23 | Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. |
| 24 | Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua. |
*Trên đây là Chính thức miễn thuế TNCN với nhiều khoản thu nhập kể từ ngày 01/7/2026?

Bổ sung thêm 2 khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương tiền công theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Hiện hành, đối với giảm trừ thì người nộp thuế sẽ có giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc. Đồng thời cũng sẽ giảm trừ các khoản đóng BHXH bắt buộc và giảm trừ tiền nhân đạo khuyến học (nếu có)
Theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (TẢI VỀ) đã bổ sung thêm 2 khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương tiền công áp dụng cho người nộp thuế.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 49 Dự thảo Nghị định quy định bổ sung thêm 2 khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương tiền công cho người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế là các khoản chỉ cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
– Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả không quá 23 triệu đồng/năm.
– Các khoản chỉ cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
Tuy nhiên, đối với khoản giảm trừ y tế có một số khoản sẽ không được phép tính vào giảm trừ, cụ thể tại Điều 23 Luật Bảo hiểm ý tế 2008 được sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như các khoản liên quan đến thẩm mỹ, giám định,… sẽ không được tính giảm trừ
Khi dự thảo Nghị định được thông qua thì người nộp thuế sẽ được giảm tối thiểu 47 triệu đồng/năm khi cộng cả hai khoản giảm trừ này lại và mỗi tháng người nộp thuế sẽ được giảm trừ tối đa thêm hơn 3,9 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN.
Như vậy, nếu cộng với cả giảm trừ gia cảnh đối với bản thân là 15,5 triệu đồng thì mức giảm trừ sẽ hơn 18-19 triệu đồng/tháng.
Lưu ý:
– Các khoản chi cho y tế này là những khoản chi thật sự phát sinh (ví dụ sức khỏe người nộp thuế ổn định, không phát sinh ốm đâu thì sẽ không có khoản này)
– Chi cho giáo dục nhưng con người nộp thuế chưa đến tuổi đi học thì cũng sẽ chưa áp dụng được khoản này
– Những khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ mang tên người nộp thuế hoặc người phụ thuộc
– Những khoản chi về giáo dục, y tế nhưng lại được chi trả bằng nguồn khác thì cũng sẽ không được tính vào chi phí giảm trừ khi tính thuế TNCN
| Theo quy định hiện hành thì người nộp thuế được giảm trừ một số khoản như sau: Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau: – Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); – Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Ngoài ra, tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: + Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; + Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; + Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận. – Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định. |
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú?
Đầu tiên, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần áp dụng đối với tiền lương, tiền công như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Cuối cùng tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính thuế như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
– Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
Như vậy, cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 theo bậc thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với cá nhân cư trú như sau:
| Ví dụ: Anh A độc thân, không có người phụ thuộc, nhận lương tháng 40 triệu đồng trong năm 2026, các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1.5% bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 1%.Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp mỗi tháng của anh A được tính như sau: – Thu nhập chịu thuế của anh A là 40 triệu đồng.- Anh A được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 4.200.000 đồng. Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 4.200.000 = 19.700.000 đồng – Thu nhập tính thuế của anh A là: 40.000.000 – 19.700.000 = 20.300.000 triệu đồng Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của bậc thuế TNCN mới như sau: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:(20.300.000 đồng – 10.000.000 đồng) × 10% = 1.030.000 đồng Tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 1.030.000 đồng = 1.530.000 đồng Như vậy, thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A thực nhận trong mỗi tháng là 34.270.000 đồng. * Giả sử anh A có 1 người phụ thuộc thì sẽ được giảm trừ thêm 6.200.000 đồng. Thì tổng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 4.200.000 + 6.200.000 = 25.900.000 đồng – Thu nhập tính thuế của anh A là: 40.000.000 – 25.900.000 = 14.100.000 triệu đồng Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của bậc thuế TNCN mới như sau: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:10.000.000 đồng × 5% = 500.000 đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%:(14.100.000 đồng – 10.000.000 đồng) × 10% = 410.000 đồng Tổng số thuế anh A phải tạm nộp trong tháng = 500.000 đồng + 410.000 đồng = 910.000 đồng Như vậy, thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A thực nhận trong mỗi tháng là 34.890.000 đồng. |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ ngày 01/01/2026.

