Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng

Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng

Dưới đây là mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng theo quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm y tế 2024 và Luật Việc làm 2013.

1. Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng

Sau khi đăng ký tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc (bao gồm BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động, doanh nghiệp hằng tháng phải trích đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN để đóng cho Cơ quan bảo hiểm theo quy định.

Cụ thể mức đóng BHXH 2026 như sau:

Mức đóng BHXH 2026 = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm[1] X Tỷ lệ đóng BHXH[2]

Trong đó:

1.1. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 2026

Tiền lương đóng BHXH đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Cụ thể, mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2026 như sau:

– Vùng I: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 5.310.000 đồng.

– Vùng II: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 4.730.000 đồng.

– Vùng III: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 4.140.000 đồng.

– Vùng IV: mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc năm 2026 là 3.700.000 đồng.

(Theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 và Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Ngoài ra, năm 2026, nếu lương cơ sở (áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức) tăng, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp sẽ tăng theo.

Về mức lương tối đa đóng BHXH 2026:

Từ ngày 01/7/2026, mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa sẽ tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng (hiện tại là 46,8 triệu đồng/tháng) vì mức lương cơ sở đã được tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc là 20 lần mức lương cơ sở. Do đó, tăng lương cơ sở 2026 từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng thì mức đóng BHXH tối đa từ ngày 01/7/2026 cũng sẽ tăng lên theo từ 46,8 triệu đồng/tháng lên 50,6 triệu đồng/tháng.

Bảng thay đổi mức đóng BHXH từ ngày 01/7/2026

Thời gian áp dụngMức lương tối đa đóng BHXH 2026
Từ 01/01/2026 – hết 30/6/202646,8 triệu đồng
Từ 01/07/2026 trở đi50,6 triệu đồng (chính thức)

1.2. Tỷ lệ đóng BHXH 2026

Dưới đây là Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Bảo hiểm y tế 2024 của tất cả các đối tượng tham gia BHXH.

Tải về đầy đủ bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 tại đây:

>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng

Đơn cử một số trường hợp phổ biến như sau:

– Đối với người lao động Việt Nam

Người lao độngNgười sử dụng lao động
BHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYT
Hưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNNHưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNN
8%1%1,5%14%3%0,5%*1%3%
10,5%21,5%
Tổng cộng: 32%

– Đối với người lao động nước ngoài

Người lao động nước ngoàiNgười sử dụng lao động
BHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYT
Hưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNNHưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNN
8% 1,5%14%3%0,5%* 3%
9,5%20,5%
Tổng cộng: 30%

– Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:

– Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.

– Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.

– Quỹ BHYT: 4,5%.

mức đóng BHXH 2026
Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng (Nguồn Thuvienphapluat.vn)

2. 14 khoản phụ cấp không đóng bảo hiểm xã hội 2025

Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, 14 khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH từ 01/7/2025:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

(180526)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *