Cập nhật mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 (lên đến 70 triệu đồng)
Tùy vào số lượng hóa đơn vi phạm mà mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 có thể lên đến 70 triệu đồng. Sai càng nhiều hóa đơn, mức phạt càng cao.
1. Cập nhật mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026
Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt hóa đơn lập sai thời điểm khi bán hàng hoá dịch vụ và còn trong thời hiệu xử phạt sẽ dựa theo số lượng hoá đơn lập sai. Sai càng nhiều hóa đơn, mức phạt càng cao.
Tùy vào số lượng hóa đơn vi phạm mà hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ bị phạt đến 70 triệu đồng, cao hơn rất nhiều lần so với quy định trước đây tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Chi tiết bảng mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 như sau:
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Trường hợp áp dụng | Mức phạt |
| 01 hóa đơn | Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa | Cảnh cáo |
| 02 – <10 hóa đơn | Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa | 500.000 – 1,5 triệu đồng |
| 01 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 500.000 – 1,5 triệu đồng |
| 10 – <50 hóa đơn | Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa | 02 – 05 triệu |
| 02 – <10 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 02 – 05 triệu |
| 50 – <100 hóa đơn | Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa | 05 – 15 triệu |
| 10 – <20 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 05 – 15 triệu |
| ≥100 hóa đơn | Khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng…; cho vay/mượn/hoàn trả hàng hóa | 15 – 30 triệu đồng |
| 20 – <50 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 15 – 30 triệu đồng |
| 50 – <100 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 30 – 50 triệu đồng |
| ≥100 hóa đơn (bán hàng) | Lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ không đúng thời điểm | 50 – 70 triệu đồng |
(Theo điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>>TẢI VỀ<< VĂN BẢN HỢP NHẤT NGHỊ ĐỊNH XỬ PHẠT VPHC THUẾ HÓA ĐƠN NĂM 2026

2. Thời điểm xuất hóa đơn 2026 theo quy định
Thời điểm xuất hóa đơn 2026 theo bảng dưới đây:
| STT | Trường hợp | Thời điểm xuất hóa đơn |
| 1 | Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
| 2 | Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) | Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
| 3 | Cung cấp dịch vụ | Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
| 4 | Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp | Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng) |
| 5 | Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn | Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng |
| 6 | Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…) | Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước |
| 7 | Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối | Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
| 8 | Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế | Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng |
| 9 | Xây dựng, lắp đặt | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành |
| 10 | Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng | Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng |
| 11 | Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng |
| 12 | Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT | Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất |
| 13 | Khai thác, chế biến dầu thô | Thời điểm xác định giá bán chính thức |
| 14 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống | Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế |
| 15 | Bán điện của công ty phát điện | Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng |
| 16 | Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ | Thời điểm kết thúc từng lần bán |
| 17 | Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau |
| 18 | Hoạt động cho vay | Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi |
| 19 | Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng | Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ |
| 20 | Taxi sử dụng phần mềm tính tiền | Thời điểm kết thúc chuyến đi |
| 21 | Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý | Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch |
| 22 | Thu phí đường bộ điện tử không dừng | Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng |
| 23 | Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm |
| 24 | Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay | Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo |
| 25 | Casino, trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu |
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
3. Hướng dẫn xuất hóa đơn cho khách lẻ không lấy hóa đơn 2026
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Kể cả trường hợp người mua là khách lẻ không lấy hóa đơn thì người bán vẫn phải xuất hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
(270526)

