Bộ Tài chính đề xuất thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN chi tiết như thế nào?

Bộ Tài chính đề xuất thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN chi tiết như thế nào?

Bộ Tài chính đề xuất thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN tại Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau

Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến dự thảo

Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã công bố và lấy ý kiến Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 TẢI VỀ

Cụ thể tại khoản 2 Điều 49 Dự thảo Nghị định Bộ Tài Chính đề xuất 2 phương án Tiền học phí, viện phí được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

[…]

2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chỉ cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm:

Phương án 1:

– Các khoản chỉ cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước không quá 20 triệu đồng/năm, trừ các khoản chi cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế.

– Các khoản chỉ cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 21 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.

Phương án 2:

– Các khoản chỉ cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước không quá 23 triệu đồng/năm, trừ các khoản chỉ cho các trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế,

– Các khoản chỉ cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.

Tại Dự Thảo Nghị định ngày 17/04/2026 TẢI VỀ Bộ Tài chính chốt trình phương án 2:

Điều 49. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

[…]

2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lượng, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:

a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả không quá 23 triệu đồng/năm.

b) Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.

Như vậy, Bộ Tài chính chốt phương án và đề xuất người nộp thuế TNCN sẽ có thể được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng cho y tế, giáo dục, cụ thể như sau:

– Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả không quá 23 triệu đồng/năm.

– Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.

Đồng thời Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

– Mức giảm trừ đối gia cảnh với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Tổng các giảm trừ theo đề xuất được tính như sau:
– Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm
– Đề xuất giảm thêm: 47 triệu đồng/năm
– Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng = 74,4 triệu/năm
– Trường hợp có 1 người phụ thuộc: 186 + 47 + 74,4 = 307,4 triệu/năm

Ngoài ra, khoản bảo hiểm bắt buộc là 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương). Theo đó, thu nhập một tháng khoảng 28,63 triệu đồng mới phải nộp thuế TNCN.

Như vậy, theo đề xuất trên với người nộp thuế có 1 người phụ thuộc, và phát sinh chi phí y tế, giáo dục – đào tạo, thì mức thu nhập 28.63 triệu đồng/tháng vẫn chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đề xuất thu nhập trên 28,63 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN chi tiết như thế nào? (Ảnh minh hoạ. Nguồn Internet)

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN theo Luật mới nhất gồm những khoản gì?

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thì thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

– Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *