Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế hoàn trả cho cá nhân khoản tiền thuế đã nộp vượt quá nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện hoặc chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật, cụ thể:

Căn cứ vào Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Theo quy định trên, người lao động được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

(1) Số thuế đã nộp vượt số thuế phải nộp: Xảy ra khi người lao động đã nộp nhiều hơn số thuế thực tế phải nộp do các khoản giảm trừ, miễn trừ chưa được áp dụng đầy đủ, do tính toán sai lệch hoặc lý do khác.

(2) Thu nhập chưa đủ mức phải nộp thuế: Nếu tổng thu nhập của người lao động trong năm chưa vượt ngưỡng giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025), thì cá nhân có thể yêu cầu hoàn thuế đã bị khấu trừ.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ những quy định liên quan đến tiền lương tiền công của cá nhân cư trú sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2026.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cần chuẩn bị để được hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ hoàn nộp thừa cụ thể như sau:

Hồ sơ hoàn nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

a.1) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

a.3) Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Theo quy định trên, hồ sơ cần chuẩn bị để được hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện quyết toán cho người lao động có uỷ quyền, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

<<<TẢI VỀmẫu số 01/DNXLNT đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa >>>

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

<<<TẢI VỀ mẫu số 02-1/HT Bảng kê chứng từ nộp thuế >>>

– Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế. Khi đó, cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể nộp cho cơ quan thuế bằng những cách nào?

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 về tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:

Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế

2. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua các hình thức sau đây:

a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Theo quy định trên, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN đến cơ quan thuế thông qua một trong các hình thức sau:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

– Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

– Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *