Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP thiết lập khung pháp lý mới về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA). Để đảm bảo quyền lợi tối ưu và tránh rủi ro truy thu, người nộp thuế cần nắm vững quy trình thông báo miễn, giảm thuế dựa trên nguyên tắc tự kê khai. Hướng dẫn dưới đây cung cấp chi tiết về điều kiện cư trú, thành phần hồ sơ chuẩn xác và các bước thực hiện trên nền tảng số. Hãy thực hiện ngay để đảm bảo tuân thủ và bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân!

Hệ thống cơ sở pháp lý áp dụng từ năm 2026
Từ ngày 01/07/2026, hệ thống quản lý thuế đối với cá nhân có yếu tố nước ngoài sẽ vận hành đồng bộ theo các văn bản pháp luật sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 109/2025/QH15: Văn bản pháp lý cao nhất quy định về người nộp thuế, phạm vi thu nhập chịu thuế và biểu thuế lũy tiến mới.
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN, trọng tâm là các quy tắc xác định trạng thái cư trú và nguyên tắc khấu trừ thuế nước ngoài (Điều 6).
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài.
- Thông tư số 90/2026/TT-BTC: Quy định về biểu mẫu đăng ký thuế điện tử (như Mẫu số 20-ĐKT) và quy trình kê khai qua cổng thông tin số.
Theo Điều 6 Khoản 3 Nghị định 253, Việt Nam công nhận việc khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo DTAA. Tuy nhiên, quyền lợi này chỉ được hiện thực hóa khi cá nhân hoàn thành nghĩa vụ chứng minh thông qua hồ sơ cư trú hợp pháp.
Điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định DTAA
Cá nhân nước ngoài chỉ được áp dụng các ưu đãi theo Hiệp định DTAA khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về cư trú và khấu trừ sau:
- Nguyên tắc xác định đối tượng cư trú (Điều 4 Nghị định 253):
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
- Quy tắc đếm ngày: Ngày đến được tính là 01 ngày, ngày đi được tính là 01 ngày. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì tính chung là 01 ngày cư trú.
- Có nơi ở thường xuyên (đăng ký thường trú/tạm trú hoặc có hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên).
- Trường hợp có mặt dưới 183 ngày nhưng có nơi ở thường xuyên và không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào khác thì vẫn là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế nước ngoài (Điều 6 Khoản 3 Nghị định 253):
- Người nộp thuế được trừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
- Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo biểu thuế lũy tiến.
Thành phần hồ sơ bắt buộc
Dựa trên Điều 4 Khoản 3 Nghị định 253 và hướng dẫn quản lý thuế năm 2026, hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế: Mẫu số 20-ĐKT (cá nhân trực tiếp) hoặc Mẫu số 20-ĐKT-TH (thông qua tổ chức chi trả) theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Chứng từ thu nhập: Mẫu số 20/TXN-TNCN (Xác nhận thu nhập và số thuế đã khấu trừ tại Việt Nam) và Thư xác nhận thu nhập toàn cầu (Global Income Confirmation Letter).
- Hộ chiếu: Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực, thể hiện rõ dấu kiểm chứng nhập cảnh/xuất cảnh của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Bảng so sánh tài liệu chứng minh cư trú:
| Trường hợp | Yêu cầu tài liệu | Thủ tục bắt buộc |
|---|---|---|
| Quốc gia có cấp Giấy chứng nhận cư trú | Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence) do Cơ quan Thuế nước sở tại cấp. | Phải thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. |
| Quốc gia KHÔNG cấp Giấy chứng nhận cư trú | Bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú thực tế tại các lãnh thổ. | Đối chiếu dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu để xác định số ngày. |
Quy trình thực hiện nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế
Quy trình năm 2026 ưu tiên thực hiện thông qua các nền tảng kỹ thuật số của Tổng cục Thuế:
- Bước 1: Xác định tình trạng và số thuế dự kiến miễn giảm
- Kiểm tra số ngày có mặt (áp dụng quy tắc đếm ngày tại Việt Nam) và đối chiếu các điều khoản miễn giảm trong Hiệp định cụ thể giữa Việt Nam và quốc gia sở tại.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
- Tập hợp đầy đủ chứng từ tại mục 3. Lưu ý các khoản bảo hiểm đóng tại nước ngoài phải có chứng từ nộp tiền để được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế (theo Điều 46 Nghị định 253).
- Bước 3: Nộp hồ sơ thông báo trực tuyến
- Sử dụng ứng dụng eTax Mobile hoặc truy cập Cổng Dịch vụ công Thuế nhà nước.
- Biểu mẫu áp dụng: Mẫu số 02/QTT-TNCN (đối với cá nhân trực tiếp quyết toán).
- Địa điểm: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc Cục thuế nơi cá nhân đăng ký thuế.
- Bước 4: Theo dõi và nhận kết quả
- Theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống. Kết quả cuối cùng là Thông báo hoàn tất nghĩa vụ thuế (đây là “giấy thông hành” quan trọng cho người nước ngoài trước khi xuất cảnh).
Rủi ro pháp lý và quản lý “Tự khai – Tự chịu trách nhiệm”
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý các quy định nghiêm ngặt tại Điều 19 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Cơ chế Tự khai: Việc nộp hồ sơ thông báo DTAA là nghĩa vụ tự nguyện của người nộp thuế. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ thông báo nhưng không ra văn bản phê duyệt ngay.
- Rủi ro hậu kiểm: Trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thu nhập toàn cầu và bằng chứng cư trú thuộc về người nộp thuế. Cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra và truy thu thuế trong vòng nhiều năm sau đó nếu phát hiện sai sót.
- Hệ quả chậm nộp: Nếu không nộp hồ sơ thông báo miễn giảm trước khi quyết toán thuế hoặc trước khi xuất cảnh, cá nhân sẽ bị mất quyền lợi áp dụng Hiệp định và phải nộp thuế theo thuế suất thông thường của Việt Nam (20% đối với cá nhân không cư trú).
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ phải được nộp cùng thời điểm quyết toán thuế năm (trước ngày cuối cùng của tháng thứ 4 năm sau) hoặc trước khi kết thúc hợp đồng lao động và xuất cảnh.
Theo Điều 4 Khoản 3 Nghị định 253, bản chụp hộ chiếu chỉ được chấp nhận nếu quốc gia sở tại không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú.
Có, nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo biểu thuế lũy tiến.
Bắt buộc. Mọi tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch thuật công chứng sang tiếng Việt mới có giá trị pháp lý.
Số ngày cư trú căn cứ vào chứng thực của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập, xuất cảnh.

