Toàn văn Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt?

Toàn văn Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội ban hành Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt với nội dung ra sao?

Toàn văn Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi

Ngày 24/4/2026, Quốc hội ban hành Luật số 09/2026/QH16 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025Luật Thuế giá trị gia tăng 2024Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 203/2025/QH15

Quốc hội ban hành Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cợ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của phấp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.

Điều 3. Bồ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

“14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.

Xem toàn văn Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt  Tải về

Lưu ý: Luật số 09/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2026, trừ quy định các điều 1, 2 và 3 Luật số 09/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

>> Bộ Nội vụ KHÔNG CHỐT lịch nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9/2026 kéo dài 5 ngày liên tục

>> Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở thêm 190.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

>> Hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng cho lực lượng Công an cấp xã, Đồn Công an dự kiến từ ngày 01/7/2026 – hết 31/12/2028

>> 7 khoản tiền của người lao động thay đổi từ 01/7/2026

>> Tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026

>> Nghị định 161 tăng lương cơ sở từ 2,34 lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>> Chế độ tiền thưởng mới từ 01/7/2026

>> Nghị quyết Trung ương sau 2026 không còn phụ cấp ưu đãi nhà giáo (phụ cấp đứng lớp) như hiện nay

>> Giáo viên từ 15 năm công tác trở lên được hưởng ít nhất 15 tháng lương (gồm lương và các khoản phụ cấp)

>> Sắp xếp cắt 25% phụ cấp công vụ và 30% phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị xã hội

>> Chốt thời điểm bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Giáo viên dưới 45 tuổi mỗi năm công tác được tăng thêm 0,5 tháng tiền lương

(Ảnh minh hoạ. Nguồn: Internet)

Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Từ ngày 01/07/2026, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có 21 nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tập trung vào bất động sản gia đình, nông nghiệp, và các khoản hỗ trợ, công nghệ cao. Các khoản chính bao gồm: chuyển nhượng nhà ở/đất ở giữa người thân, thu nhập từ nông/lâm/ngư nghiệp, lãi tiền gửi/trái phiếu, và các khoản phụ cấp độc hại, trợ cấp xã hội.

Cụ thể:

Căn cứ quy định khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/07/2026 như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công?

Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ. Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng lương, phụ cấp, và các khoản lợi ích khác. Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh (bản thân 15.5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6.2 triệu/người/tháng) và bảo hiểm bắt buộc.

Cụ thể

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *