07 việc Hộ kinh doanh mới thành lập năm 2026 cần làm để tránh bị phạt?
07 việc Hộ kinh doanh mới thành lập năm 2026 cần làm để tránh bị phạt chi tiết ra sao? Dưới đây là chi tiết thông tin 07 việc Hộ kinh doanh mới thành lập năm 2026 cần làm để tránh bị phạt:
(1) Đăng ký giấy phép kinh doanh
-Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký 01 hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc (căn cứ khoản 1 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Tuy nhiên, nếu những đối tượng này có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thì vẫn có thể đăng ký hộ kinh doanh (căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
– Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC);
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.(Căn cứ khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(2) Đăng ký thuế
-Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký hộ kinh doanh thì phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.(Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019)
(3) Tải ứng dụng eTax Mobile, đăng ký và kích hoạt tài khoản thuế điện tử
-Tải ứng dụng eTax Mobile trên CH Play hoặc App Store.
– Đăng ký tài khoản thuế điện tử qua eTax Mobile.
– Đăng nhập eTax Mobile bằng tài khoản thuế điện tử đã được cấp hoặc đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID.
→ Mục đích: để thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và tra cứu nghĩa vụ thuế.
(4) Mở tài khoản ngân hàng và thông báo cho cơ quan thuế
-Cơ quan thuế khuyến nghị việc mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh để giúp tách bạch giữa dòng tiền cá nhân và tiền từ hoạt động kinh doanh. Điều này không chỉ hỗ trợ quản lý tài chính minh bạch mà còn thuận tiện cho thanh toán, kê khai thuế và giao dịch điện tử.
– Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh phải thông báo số tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 01/BK-STK kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026 và thông báo lại khi có thay đổi (căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

(5) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
– Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
– Hộ kinh doanh có doanh thu năm 2025 chưa vượt 01 tỷ đồng hoặc mới ra kinh doanh năm 2026 nếu trong năm doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì phải sử dụng hóa đơn điện tử (trường hợp chưa đăng ký sử dụng).
Lưu ý: Hộ kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.(Căn cứ khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(6) Thực hiện ghi chép sổ sách theo quy định
– Hộ kinh doanh phải thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.
– Tùy theo mức doanh thu và phương pháp tính thuế sẽ sử dụng các mẫu sổ kế toán phù hợp.
(7) Thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn
Nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu thực tế phát sinh trong năm dương lịch, lấy ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng/năm để phân định nghĩa vụ thuế:
– Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: Không chịu thuế GTGT; không phải nộp thuế TNCN;- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: Phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định;
– Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.(Căn cứ khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4, Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Thời hạn kê khai:
– Trường hợp mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo Mẫu số 01/TKN-CNKD (ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC) 02 lần:
+ Lần 1: chậm nhất ngày 31/7 cùng năm;
+ Lần 2: chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
– Trường hợp mới ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm: thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh theo Mẫu số 01/TKN-CNKD (ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC), chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
– Trường hợp mới ra kinh doanh mà doanh thu lũy kế phát sinh vượt 01 tỷ đồng thì phải thực hiện khai thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.(Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)


