Công ty không nhận được văn bản nào về việc đóng kinh phí công đoàn thì liên hệ với ai để nộp?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:
(1) Phương thức đóng kinh phí công đoàn
– Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
– Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
(2) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
– Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
– Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, theo Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bị thay thế một số điều bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Công văn 433/TLĐ-CTCĐ năm 2025có hướng dẫn như sau:
| Thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn và thu khác1.1. Kinh phí công đoàn:…– Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thực hiện thu kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động đóng theo quy định của Luật Công đoàn và pháp luật có liên quan.…Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động qua tài khoản chuyên thu của Công đoàn Việt Nam. |
Theo đó, pháp luật quy định doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn có trách nhiệm nộp kinh phí công đoàn theo mức và thời hạn quy định, không phụ thuộc vào việc đã nhận được văn bản thông báo hay chưa.
Trường hợp chưa nhận được thông báo hoặc chưa được cung cấp thông tin tài khoản chuyên thu để thực hiện nghĩa vụ đóng,doanh nghiệp nên chủ động liên hệ với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để được hướng dẫn về phương thức nộp, tài khoản chuyên thu và các thủ tục liên quan.

(3) Địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026?
Dưới đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại Liên đoàn Lao động Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất 2026 hiện nay:
| STT | Tỉnh, thành phố | Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ | Số điện thoại |
| 1 | An Giang | C20 đường Lạc Hồng, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. | 02973.862.022 |
| 2 | Bắc Ninh | Tổ dân phố Đọ, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh. | 0912.912.559 |
| 3 | Cà Mau | Lưu Tấn Tài, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau. | (0290) 3831.431 |
| 4 | Cao Bằng | Cơ quan UBMTTQ VN tỉnh Cao Bằng – Km5 Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | 02063 952384 |
| 5 | Cần Thơ | 57 đường Lê Lợi, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. | 02923820521 |
| 6 | Đà Nẵng | 48 Pasteur, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. | 02363 821139 |
| 7 | Đắk Lắk | 02 Trần Quang Khải, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. | 02623.952.403 |
| 8 | Điện Biên | 1008 Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. | (0215) 3.851.643 |
| 9 | TP Đồng Nai | Số 14, đường Hoàng Minh Châu, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai | 02513847738 |
| 10 | Đồng Tháp | Số 9 đường Rạch Gầm, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp | 0273. 3872166 |
| 11 | Gia Lai | Số 686 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai. | 0256.3792247 |
| 12 | Hà Nội | 51 Lý Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội | 0243.8254961 |
| 13 | Hà Tĩnh | số 15 đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh. | 02393855372 |
| 14 | Hải Phòng | Lô 26A, khu đô thị mới Ngã 5 – Sân bay Cát Bi, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng. | 02253.745.057 |
| 15 | Thành phố Huế | Số 02 Đống Đa, phường Thuận Hóa, thành phố Huế. | 0234.3822324. |
| 16 | Hưng Yên | số 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên. | 02213550122 |
| 17 | Khánh Hòa | 35 đường Hùng Vương, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. | 0258.3523930 |
| 18 | Lai Châu | Tổ 16, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu | (0213) 3792.111 |
| 19 | Lạng Sơn | Số 8 đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn. | 02053. 810.230 |
| 20 | Lào Cai | 273 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai. | (0216) 3852469 |
| 21 | Lâm Đồng | Số 59 Quang Trung, Phường Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | 0263.3822076 |
| 22 | Ninh Bình | Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. | 02293.871.170 |
| 23 | Nghệ An | Số 97 đường Hồ Tùng Mậu, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An. | 0946038494 (Chuyên viên Ban Công tác Công đoàn) |
| 24 | Phú Thọ | Số 390 đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. | 0210 3846482 |
| 25 | Quảng Ninh | Số 91 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh. | 02033.825390 |
| 26 | Quảng Ngãi | 137 Trương Quang Trọng, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi. | 0255.3827541 |
| 27 | Quảng Trị | Đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | 0232.3822.368 |
| 28 | Sơn La | Số 20 Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La. | 02123752440 |
| 29 | Tây Ninh | Số 6, Quốc lộ 1, khu phố Nhơn Phú, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. | 02723.826.128 |
| 30 | Tuyên Quang | số 8, phố Vũ Mùi, Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang. | 02073.477322 |
| 31 | Thái Nguyên | Xóm Sơn Quang, xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. | 0208.3855.698 |
| 32 | Thanh Hóa | 37 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa. | 0237.3852.369 |
| 33 | TP Hồ Chí Minh | số 14, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh. | 028.38297716 |
| 34 | Vĩnh Long | 270 đường Phạm Hùng, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. | 02703.823.670 |
