Hướng dẫn giải thể cho doanh nghiệp ở trạng thái 00, 03, 06 MỚI NHẤT 2026

Việc giải thể một doanh nghiệp không đơn giản là chấm dứt hoạt động, mà là một quy trình pháp lý cần sự chuẩn xác để tránh các rủi ro về tiền phạt và cấm xuất cảnh đối với người đại diện. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, lộ trình giải thể hiện nay đã được hiện đại hóa thông qua cơ chế liên thông giữa cơ quan Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) và cơ quan Thuế. Trong bài viết này, TRUNG TÍN THÀNH sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục giải thể / chấm dức hoạt động cho Doanh nghiệp ở trạng thái 00 ( đang hoạt động), 03 ( ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục đóng MST), 06 ( không hoạt động tại địa chỉ đăng ký), qua đó giúp doanh nghiệp nắm rõ các hồ sơ, quy trình giải thể thuộc các trạng thái trên.

Hướng dẫn giải thể cho doanh nghiệp ở trạng thái 00, 03, 06 MỚI NHẤT 2026

Để đảm bảo quy trình giải thể / chấm dứt hoạt động công ty diễn ra suôn sẻ, tránh các rủi ro pháp lý hay các khoản phạt không đáng có, doanh nghiệp cần nắm vững lộ trình thực hiện dựa trên trạng thái mã số thuế (MST) hiện tại và cơ chế đăng ký của mình.

Xác định Doanh nghiệp thuộc trạng thái 00, 03, 06?

Trước khi tiến hành thủ tục giải thể / chấm dức hoạt động, bạn phải xác định Mã số thuế của Doanh nghiệp mình đang ở trạng thái nào?

  • Trạng thái 00 – Đang hoạt động: Đây là trạng thái bình thường nhất, khi doanh nghiệp vẫn đang thực hiện các quyền và nghĩa vụ thuế hằng ngày.
  • Trạng thái 03 – Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục: Đây là trạng thái “vùng chờ”. Doanh nghiệp đã nộp thông báo ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất các bước quyết toán, nợ thuế hoặc xử lý hóa đơn để được đóng mã số thuế chính thức.
  • Trạng thái 06 – Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Đây là tình trạng rủi ro cao nhất. Cơ quan thuế đã xác minh và ban hành thông báo rằng doanh nghiệp không còn tồn tại thực tế tại trụ sở đã đăng ký. Khi ở trạng thái này, doanh nghiệp bị khóa quyền sử dụng MST cho các giao dịch kinh tế và không thể lập hóa đơn điện tử.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp của bạn bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD thì hãy tham khảo thủ tục giải thể tại đây.

Hướng dẫn chi tiết từng trường hợp giải thể

Lộ trình giải thể sẽ phụ thuộc vào việc bạn đăng ký theo cơ chế liên thông (thông qua cơ quan Đăng ký kinh doanh) hay đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.

Trường hợp 1: Doanh nghiệp ở trạng thái 00 và 03 (Luồng liên thông)

Đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, quy trình sẽ bắt đầu tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh thay vì cơ quan thuế.

Quy trình bắt đầu bằng việc doanh nghiệp thông qua nghị quyết/quyết định giải thể và gửi đến cơ quan ĐKKD cấp tỉnh trong vòng 07 ngày làm việc. Lưu ý quan trọng là trong luồng liên thông thông thường, bạn không cần nộp mẫu 24/ĐK-TCT (đề nghị chấm dứt MST) ngay từ đầu tại cơ quan thuế. Hệ thống sẽ tự động truyền thông tin sang thuế để cơ quan thuế ban hành Thông báo 17/TB-ĐKT xác nhận doanh nghiệp đang làm thủ tục đóng mã.

Tiếp theo là giai đoạn “xử lý nợ và nghĩa vụ”. Doanh nghiệp phải hoàn thành hồ sơ quyết toán thuế TNDN, TNCN trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể. Cơ quan thuế sẽ rà soát, kiểm tra và chỉ khi bạn hoàn thành mọi nghĩa vụ (bao gồm cả nợ thuế hải quan nếu có hoạt động xuất nhập khẩu), cơ quan thuế mới ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT. Cuối cùng, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể chính thức tại cơ quan ĐKKD để được cập nhật trạng thái “Đã giải thể”.

Trường hợp 2: Tổ chức/Người nộp thuế ở trạng thái 00 và 03 (Luồng trực tiếp)

Nếu bạn là tổ chức không đăng ký qua cơ quan ĐKKD, mọi thủ tục bắt đầu và kết thúc hoàn toàn tại cơ quan thuế. Bạn cần nộp mẫu 24/ĐK-TCT kèm theo văn bản chấm dứt hoạt động trong vòng 10 ngày làm việc. Sau khi thực hiện các bước quyết toán và nộp đủ nợ thuế tương tự như doanh nghiệp liên thông, cơ quan thuế sẽ cấp Thông báo 18/TB-ĐKT – đây là kết quả cuối cùng xác nhận MST đã chấm dứt hiệu lực.

Trường hợp 3: Doanh nghiệp/Tổ chức đang ở trạng thái 06 (Bị khóa mã)

Dù bạn thuộc luồng nào, nếu đã bị đưa về trạng thái 06, bạn phải làm việc trực tiếp với cơ quan thuế đầu tiên.

Nếu mục tiêu là giải thể dứt điểm, bạn cần nộp mẫu 24/ĐK-TCT tại cơ quan thuế để “khởi động” lại quy trình. Tại đây, doanh nghiệp phải chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính (do không thông báo thay đổi địa chỉ hoặc chậm nộp tờ khai trong thời gian bị đóng mã), hoàn thành đầy đủ các tờ khai thuế còn thiếu và nộp đủ nợ thuế. Sau khi cơ quan thuế chuyển trạng thái về 03 và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bằng Thông báo 28/TB-ĐKT (với doanh nghiệp liên thông) hoặc 18/TB-ĐKT (với tổ chức trực tiếp), bạn mới có thể tiến hành bước giải thể / chấm dứt hoạt động cuối cùng.

Phân định rõ việc chủ doanh nghiệp và kế toán

Để quy trình giải thể diễn ra nhanh chóng, tránh chồng chéo công việc, doanh nghiệp cần phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý pháp lý (Chủ doanh nghiệp) và nghiệp vụ chuyên môn (Kế toán):

  • Về phía Chủ doanh nghiệp (Người đại diện pháp luật / Chủ sở hữu):
    • Ban hành các quyết định pháp lý: Chủ trì họp và ký duyệt Nghị quyết/Quyết định giải thể, Biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
    • Ký các hồ sơ hành chính: Ký các văn bản gửi cơ quan Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hoặc Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐK-TCT) gửi cơ quan Thuế.
    • Phê duyệt và chịu trách nhiệm tài chính: Trực tiếp phê duyệt việc thanh toán các khoản nợ thuế, nợ phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp, nợ thuế Hải quan, nợ người lao động và nợ các chủ nợ.
    • Đại diện pháp lý: Đại diện làm việc trực tiếp với cơ quan chức năng hoặc ủy quyền hợp pháp cho cá nhân/đơn vị đại diện thực hiện thủ tục.
  • Về phía Bộ phận Kế toán / Dịch vụ Kế toán:
    • Rà soát dữ liệu và nghĩa vụ thuế: Tra cứu danh sách các kỳ khai thuế còn thiếu, các khoản nợ thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp trên hệ thống quản lý của cơ quan Thuế.
    • Lập hồ sơ quyết toán kỳ cuối: Lập Báo cáo tài chính kỳ cuối, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Tờ khai quyết toán thuế TNCN kỳ cuối trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể.
    • Xử lý hóa đơn: Rà soát số hóa đơn điện tử/hóa đơn giấy chưa sử dụng, lập thông báo hủy hóa đơn và nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan Thuế.
    • Đối chiếu nghĩa vụ tài chính: Làm việc trực tiếp với Cán bộ quản lý thuế để chốt số liệu, lập hồ sơ bù trừ hoặc hoàn trả tiền thuế nộp thừa / thuế GTGT chưa khấu trừ (nếu có).

Sơ đồ thủ tục giải thể doanh nghiệp

Luồng Liên thông (Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp – Trạng thái 00 & 03)

[Bước 1: Chủ doanh nghiệp] 
Thông qua Nghị quyết/Quyết định giải thể
       │
       ▼ (Gửi Cơ quan ĐKKD trong 07 ngày làm việc)
[Bước 2: Cơ quan Thuế] 
Hệ thống tự động truyền dữ liệu -> Thuế cấp Thông báo 17/TB-ĐKT (Đang làm thủ tục)
       │
       ▼ (Trong thời hạn 45 ngày)
[Bước 3: Kế toán] 
Nộp hồ sơ quyết toán TNDN, TNCN, hủy hóa đơn, nộp đủ nợ thuế & nợ Hải quan
       │
       ▼
[Bước 4: Cơ quan Thuế] 
Xác nhận hoàn tất nghĩa vụ -> Ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT
       │
       ▼
[Bước 5: Chủ doanh nghiệp] 
Nộp hồ sơ giải thể chính thức tại Cơ quan ĐKKD -> Cập nhật trạng thái "Đã giải thể"
Luồng Liên thông (Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp - Trạng thái 00 & 03)

Luồng Trực tiếp (Tổ chức đăng ký thuế trực tiếp – Trạng thái 00 & 03)

[Bước 1: Chủ doanh nghiệp / Tổ chức] 
Nộp Mẫu số 24/ĐK-TCT + Văn bản chấm dứt hoạt động tại Cơ quan Thuế (trong 10 ngày làm việc)
       │
       ▼
[Bước 2: Kế toán] 
Thực hiện quyết toán thuế, xử lý hóa đơn, thanh toán đầy đủ nợ thuế
       │
       ▼
[Bước 3: Cơ quan Thuế] 
Ban hành Thông báo 18/TB-ĐKT xác nhận chấm dứt hiệu lực Mã số thuế
Luồng Trực tiếp (Tổ chức đăng ký thuế trực tiếp - Trạng thái 00 & 03)

Luồng Xử lý Trạng thái 06 (Bị khóa mã – Dù thuộc luồng nào)

[Bước 1: Doanh nghiệp / Tổ chức] 
Nộp Mẫu số 24/ĐK-TCT trực tiếp tại Cơ quan Thuế quản lý
       │
       ▼
[Bước 2: Kế toán & Chủ doanh nghiệp] 
Chấp hành quyết định xử phạt VPHC + Nộp tờ khai còn thiếu + Nộp đủ nợ thuế
       │
       ▼
[Bước 3: Cơ quan Thuế] 
Chuyển Mã số thuế từ Trạng thái 06 về Trạng thái 03
       │
       ▼
[Bước 4: Kế toán] 
Thực hiện quyết toán thuế kỳ cuối -> Cơ quan Thuế cấp Thông báo 28/TB-ĐKT hoặc 18/TB-ĐKT
       │
       ▼
[Bước 5: Chủ doanh nghiệp (Luồng liên thông)] 
Nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan ĐKKD để chính thức cập nhật "Đã giải thể"
Luồng Xử lý Trạng thái 06 (Bị khóa mã - Dù thuộc luồng nào)

Các hồ sơ cần giải thể theo từng trạng thái và luồng

Bộ Hồ sơ Khởi động (Đợt 1):

  • Luồng liên thông (Trạng thái 00, 03 – Nộp Cơ quan ĐKKD):
    1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
    2. Nghị quyết/Quyết định giải thể của Chủ sở hữu / HĐTV / ĐHĐCĐ.
    3. Biên bản họp về việc giải thể (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần).
    4. Phương án xử lý nợ (nếu có).
  • Luồng trực tiếp (Trạng thái 00, 03) HOẶC Trạng thái 06 (Nộp Cơ quan Thuế):
    1. Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐK-TCT).
    2. Văn bản/Quyết định chấm dứt hoạt động.
    3. Giấy ủy quyền (nếu người thực hiện không phải là đại diện pháp luật).

Bộ Hồ sơ Quyết toán Thuế (Đợt 2 – Kế toán nộp Cơ quan Thuế):

  1. Tờ khai quyết toán thuế TNDN và Tờ khai quyết toán thuế TNCN kỳ cuối.
  2. Báo cáo tài chính kỳ cuối tính đến thời điểm giải thể.
  3. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn & Thông báo hủy hóa đơn chưa sử dụng.
  4. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và Chứng từ nộp phạt (dành riêng cho trường hợp bị khóa mã ở trạng thái 06).

Bộ Hồ sơ Hoàn tất Giải thể (Đợt 3 – Nộp Cơ quan ĐKKD cho Luồng liên thông):

  1. Thông báo giải thể doanh nghiệp.
  2. Thông báo mẫu số 28/TB-ĐKT do Cơ quan Thuế cấp.
  3. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.
  4. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (bao gồm nợ thuế, nợ BHXH).

Những nguyên tắc “vàng” cần ghi nhớ

  • Lưu ý 1: Nguyên tắc “Đóng nhánh trước khi đóng gốc” Doanh nghiệp chủ quản bắt buộc phải chấm dứt hoạt động và hoàn tất đóng mã số thuế cho toàn bộ các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi tiến hành giải thể công ty mẹ.
  • Lưu ý 2: Kiểm tra sạch nợ thuế Hải quan Nếu doanh nghiệp từng phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, phải kiểm tra xác nhận không còn nợ thuế Hải quan. Trường hợp còn nợ Hải quan, cơ quan Thuế sẽ không có đủ căn cứ cấp Thông báo 28/TB-ĐKT.
  • Lưu ý 3: Duy trì Chữ ký số (Token) Tuyệt đối không hủy hoặc để hết hạn Chữ ký số quá sớm. Doanh nghiệp cần duy trì Token còn hiệu lực cho đến khi Cơ quan Thuế chính thức cấp Thông báo 28/TB-ĐKT hoặc 18/TB-ĐKT để kế toán có thể ký nộp các tờ khai bổ sung, báo cáo quyết toán và thông báo hủy hóa đơn điện tử.
  • Lưu ý 4: Khống chế mốc thời gian 45 ngày Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN và TNCN kỳ cuối là 45 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể. Việc nộp chậm sẽ làm phát sinh thêm phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ thuế.
  • Lưu ý 5: Nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ kế toán Ngay cả khi doanh nghiệp đã được cập nhật trạng thái “Đã giải thể” hoặc đóng mã số thuế hoàn tất, người đại diện và chủ doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ nộp tiền theo thời hạn quy định để phục vụ các yêu cầu kiểm tra khi cần thiết.

TRUNG TÍN THÀNH CUNG CẤP DỊCH VỤ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHANH CHÓNG, CHUẨN PHÁP LÝ

Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục giải thể / chấm dứt hoạt động

Tôi có thể giải thể công ty khi vẫn còn nợ thuế không?

Không. Người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước mới được xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để đóng mã số thuế.

Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu từ khi thành lập có phải quyết toán thuế không?

Có những trường hợp không phải nộp hồ sơ quyết toán TNDN (như không phát sinh doanh thu và chưa sử dụng hóa đơn), nhưng bạn vẫn phải thực hiện rà soát tờ khai còn thiếu, nợ lệ phí môn bài và các nghĩa vụ khác để được cơ quan thuế xác nhận đóng mã.

Thông báo 17/TB-ĐKT có phải là đã hoàn tất giải thể chưa?

Không. Đây chỉ là thông báo bắt đầu quá trình đóng mã số thuế. Bạn vẫn phải thực hiện quyết toán thuế và nợ thuế để nhận được Thông báo 28/TB-ĐKT hoặc 18/TB-ĐKT mới đủ điều kiện kết thúc.

Tôi phải làm gì với hóa đơn chưa sử dụng khi giải thể?

Bạn cần rà soát và thực hiện hủy các hóa đơn chưa sử dụng (bao gồm cả hóa đơn giấy đặt in cũ nếu còn), đồng thời thông báo hủy và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *