Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
…
Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp cá nhân cư trú tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nguồn thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc trường hợp cá nhân không cư trú thì chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp như thế nào?
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là cá nhân cư trú thì căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
…
Theo đó, mức thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 dưới đây:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là cá nhân không cư trú thì căn cứ theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Như vậy, đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú thì mức thuế được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất cố định là 20%.
Mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?
Việc xác định mức lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phụ thuộc vào việc cá nhân nước ngoài có cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam, cụ thể như sau:
Đối với cá nhân cư trú căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo đó, nếu cá nhân nước ngoài có thu nhập từ 15,5 triệu đồng trở lên sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm xã hội đối với người không có người phụ thuộc và trường hợp có người phụ thuộc thì tăng thu nhập lên 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân nước ngoài không cư trú thì căn cứ theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập
Theo đó, đối với cá nhân nước ngoài không cư trú thì chỉ cần có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
