- Định nghĩa & Ngưỡng sở hữu: Chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) bắt buộc là cá nhân sở hữu trực tiếp/gián tiếp từ 25% vốn điều lệ/cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc có quyền kiểm soát thực tế.
- Văn bản pháp lý cốt lõi 2026: Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/07/2026) chuẩn hóa tiêu chí/thứ tự kê khai. Thông tư 121/2026/TT-BTC (hiệu lực 21/08/2026) ban hành Mẫu số 10 mới.
- Mức xử phạt hành chính khắt khe: Theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/07/2026), hành vi vi phạm kê khai, chậm thông báo hoặc không bổ sung thông tin CSHHL bị phạt tiền từ 30.000.000 đ đến 100.000.000 đ.
- Quy định kê khai lại: Doanh nghiệp đã kê khai trước ngày 23/07/2026 không bắt buộc phải kê khai lại nếu thông tin thực tế không có sự thay đổi (Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính ngày 01/09/2026).
- Trách nhiệm lưu giữ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu giữ Danh sách CSHHL ít nhất 05 năm kể từ ngày giải thể hoặc phá sản.
![Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi Doanh nghiệp [Mới nhất 2026]](https://trungtinthanh.vn/wp-content/uploads/2026/10/ke-khai-chu-so-huu-huong-loi-doanh-nghiep-1024x538.jpg)
1. Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là gì?
Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là việc doanh nghiệp xác định và thông báo chính xác thông tin về cá nhân nắm giữ quyền sở hữu thực tế hoặc quyền kiểm soát cuối cùng đối với doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh nghĩa vụ này năm 2026 bao gồm:
- Luật số 76/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp) – Quy định nghĩa vụ thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin CSHHL.
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp).
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 23/07/2026) – Chuẩn hóa tiêu chí xác định và quy định rõ 3 bước thứ tự kê khai.
- Thông tư số 121/2026/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 21/08/2026) – Ban hành hệ thống biểu mẫu mới, trong đó có Mẫu số 10.
- Nghị định số 288/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 21/07/2026) – Quy định cụ thể chế tài và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm về kê khai CSHHL.
2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai?
Theo khoản 35 Điều 4 Luật số 76/2025/QH15 và Điều 17 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân luôn luôn phải là một hoặc nhiều CÁ NHÂN trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Quy định này loại trừ cá nhân là người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điểm cần hiểu rõ là chủ sở hữu hưởng lợi phải là cá nhân, không đơn thuần là tổ chức đứng tên sở hữu vốn hoặc cổ phần.
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH SỞ HỮU GIÁN TIẾP CỦA CÁ NHÂN
[Cá nhân A] sở hữu 80% vốn ➜ [Công ty B] góp 60% vốn ➜ [Công ty A (Doanh nghiệp kê khai)]
=> Tỷ lệ sở hữu gián tiếp của Cá nhân A tại Công ty A = 80% x 60% = 48% (Lớn hơn ngưỡng 25%).
=> Cá nhân A bắt buộc phải được kê khai là Chủ sở hữu hưởng lợi gián tiếp của Công ty A.
- Trường hợp sở hữu qua nhiều tầng trung gian: Doanh nghiệp không dừng lại ở pháp nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà phải rà soát qua từng tầng sở hữu trung gian cho đến khi xác định được cá nhân cuối cùng.
- Trường hợp kiểm soát thực tế: Cá nhân dù không sở hữu tỷ lệ vốn lớn nhưng nắm quyền quyết định chính sách tài chính, nhân sự chủ chốt hoặc sửa đổi điều lệ vẫn được xác định là CSHHL.
3. Bảng tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026
Doanh nghiệp thực hiện rà soát CSHHL theo 3 nhóm tiêu chí phân cấp quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP):
| Nhóm tiêu chí | Nội dung tiêu chí chi tiết | Đối tượng & Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|
| Nhóm 1: Tiêu chí Quyền sở hữu (Vốn/Cổ phần) | Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc gộp cả trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. | • Công ty TNHH 1TV, TNHH 2TV trở lên, Công ty Cổ phần. • Bao gồm nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng sở hữu gộp ≥ 25%. • Với Công ty hợp danh: Tất cả thành viên hợp danh đều là CSHHL. |
| Nhóm 2: Tiêu chí Quyền kiểm soát thực tế | Áp dụng khi không có cá nhân thuộc Nhóm 1 hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân Nhóm 1 không phải là CSHHL thực sự. | Cá nhân có một hoặc nhiều quyền thực tế: 1. Bổ nhiệm/miễn nhiệm đa số HĐQT, HĐTV, Giám đốc. 2. Sửa đổi Điều lệ công ty. 3. Quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động. |
| Nhóm 3: Tiêu chí Người quản lý có quyền hạn lớn nhất | Áp dụng khi không xác định được cá nhân đáp ứng tiêu chí thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2. | Doanh nghiệp chỉ định 01 cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để đại diện kê khai (ghi rõ chức danh quản lý). |
4. Thứ tự kê khai và Đối tượng doanh nghiệp phải kê khai
4.1. Thứ tự kê khai bắt buộc
Theo Điều 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, việc kê khai thông tin CSHHL phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên 3 bước:
- Bước 1: Kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí Nhóm 1 (Tỷ lệ sở hữu trực tiếp/gián tiếp ≥ 25%).
- Bước 2: Nếu không có hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân sở hữu không phải CSHHL thực sự -> Kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí Nhóm 2 (Quyền kiểm soát thực tế).
- Bước 3: Nếu không xác định được cá nhân thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2 -> Kê khai cá nhân thuộc Nhóm 3 (Người quản lý có quyền hạn lớn nhất).
4.2. Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc rà soát
- Công ty TNHH một thành viên.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán đã công bố thông tin theo luật chứng khoán).
- Công ty hợp danh.
5. Biểu mẫu kê khai CSHHL năm 2026 (Thông tư 121/2026/TT-BTC)
Khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 21/08/2026):
- Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Thay thế Mẫu số 10 tại Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 12: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (sử dụng khi cập nhật bổ sung CSHHL).
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu quan trọng trên Mẫu số 10:
- Cột Số Định danh cá nhân (Cột 5): Trường hợp đã kê khai Số định danh cá nhân thì KHÔNG bắt buộc phải kê khai các cột Ngày cấp, Nơi cấp Giấy tờ pháp lý (Cột 6, 7).
- Tỷ lệ sở hữu (Cột 9 – 14): Kê khai chi tiết Tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp và tổng cộng (% vốn điều lệ đối với công ty TNHH/hợp danh hoặc % cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần).
- Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình/hợp đồng (Cột 16): Ghi rõ mối quan hệ gia đình (vợ, chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột…) hoặc số/ngày hợp đồng thỏa thuận góp vốn gộp.
- Quyền kiểm soát doanh nghiệp (Cột 17): Ghi rõ một hoặc nhiều quyền kiểm soát cụ thể (ví dụ: ‘Bổ nhiệm đa số thành viên HĐQT’, ‘Quyết định chính sách tài chính’).
6. Hướng dẫn 5 bước kê khai chủ sở hữu hưởng lợi chuẩn xác
Bước 1: Rà soát cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp
Lập sơ đồ cơ cấu sở hữu, đối chiếu Sổ đăng ký thành viên/cổ đông, Điều lệ công ty và các hợp đồng/thỏa thuận góp vốn. Rà soát ngược qua các tầng pháp nhân trung gian để tìm cá nhân nắm giữ vốn cuối cùng.
Bước 2: Xác định cá nhân thuộc diện kê khai
Chiếu theo thứ tự ưu tiên 3 Nhóm tiêu chí tại Điều 17 & 18 Nghị định 296/2026/NĐ-CP để lọc ra danh sách cá nhân chính xác.
Bước 3: Chuẩn bị thông tin và điền Mẫu số 10
Trích xuất thông tin Căn cước công danh/Định danh cá nhân, địa chỉ liên lạc và tính toán tỷ lệ sở hữu gộp hoặc quyền kiểm soát thực tế để điền vào Mẫu số 10.
Bước 4: Nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia
Nộp kèm hồ sơ thành lập mới hoặc nộp Mẫu số 12 + Mẫu số 10 qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng tài khoản định danh điện tử.
Bước 5: Lưu giữ thông tin tại trụ sở
Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách CSHHL cùng các hồ sơ chứng minh tại trụ sở chính dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản.
7. Mức xử phạt vi phạm hành chính khi không hoặc chậm kê khai (Nghị định 288/2026/NĐ-CP)
Căn cứ quy định tại Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/07/2026 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư) và hướng dẫn tại Công văn số 11059/STC-QLDN, doanh nghiệp không chấp hành quy định kê khai CSHHL sẽ chịu các chế tài xử phạt nghiêm khắc dưới đây:
| Hành vi vi phạm | Mức xử phạt tiền | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Kê khai không trung thực, không chính xác thông tin CSHHL | 30.000.000 đ đến 70.000.000 đ | Điều 43 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
| Chậm thông báo thay đổi thông tin CSHHL (từ 01 ngày đến 90 ngày) | • Quá 01 – 10 ngày: Cảnh cáo • Quá 11 – 30 ngày: 10 – 20 triệu đ • Quá 31 – 90 ngày: 30 – 40 triệu đ | Khoản 1, 2, 3 Điều 44 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
| Chậm thông báo thay đổi thông tin CSHHL (quá 91 ngày trở lên) | 50.000.000 đ đến 60.000.000 đ | Khoản 4 Điều 44 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
| Không đăng ký/thông báo thay đổi thông tin CSHHL theo quy định | 30.000.000 đ đến 70.000.000 đ | Khoản 5 Điều 44 Nghị định 288/2026/NĐ-CP |
| Không bổ sung thông tin CSHHL tại lần đăng ký thay đổi gần nhất (Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025) | 70.000.000 đ đến 100.000.000 đ | Khoản 6 Điều 44 Nghị định 288/2026/NĐ-CP & Công văn 11059/STC-QLDN |
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VÀ TỐI ƯU RỦI RO:
- Buộc nộp bổ sung/đăng ký thay đổi thông tin Chủ sở hữu hưởng lợi đúng quy định.
- Ngoài bị phạt tiền, việc chậm kê khai hoặc kê khai giả mạo có thể dẫn đến việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị hủy hiệu lực hoặc bị tạm dừng xử lý các thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận ĐKKD sau này.
- Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các thông báo rà soát của Sở Tài chính / Phòng ĐKKD cấp tỉnh để hoàn tất kê khai đúng thời hạn.
8. Doanh nghiệp đã kê khai trước ngày 23/07/2026 có phải kê khai lại không?
Theo văn bản giải đáp chính thức của Bộ Tài chính đăng trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ ngày 01/09/2026:
- Không bắt buộc kê khai lại tự động: Nghị định 296/2026/NĐ-CP không yêu cầu tất cả doanh nghiệp đang hoạt động phải rà soát và nộp lại hồ sơ chỉ vì tiêu chí pháp lý được sửa đổi.
- Nếu thông tin KHÔNG thay đổi: Doanh nghiệp đã kê khai CSHHL trước ngày 23/07/2026 và thông tin thực tế không có biến động thì KHÔNG cần làm thủ tục kê khai lại.
- Khi nào phải thông báo thay đổi? Khi phát sinh thay đổi thực tế về cổ đông, thành viên, tỷ lệ sở hữu hoặc người kiểm soát -> Phải thông báo thay đổi trong thời hạn 10 ngày. Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 chưa từng kê khai CSHHL -> Bắt buộc cập nhật bổ sung tại lần đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
9. Những lỗi phổ biến cần tránh khi kê khai
- Lỗi 1: Chỉ kê khai tổ chức đứng tên sở hữu vốn: Khai tên Công ty mẹ thay vì rà soát đến cá nhân sở hữu cuối cùng.
- Lỗi 2: Mặc định Người đại diện theo pháp luật là CSHHL: Người đại diện chỉ là CSHHL nếu họ thỏa mãn tiêu chí sở hữu ≥ 25%, kiểm soát thực tế hoặc được chọn theo Nhóm 3.
- Lỗi 3: Sử dụng sai biểu mẫu cũ: Sử dụng mẫu theo Thông tư 01/2021 hoặc Thông tư 68/2025 thay vì Mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Lỗi 4: Bỏ qua nhóm cá nhân có quan hệ gia đình: Không gộp tỷ lệ sở hữu của vợ, chồng, con, anh chị em dẫn đến kê khai thiếu cá nhân đạt ngưỡng 25%.
- Lỗi 5: Tự ý nộp lại hồ sơ khi thông tin không đổi: Hiểu sai quy định, làm gia tăng thủ tục hành chính không cần thiết.
10. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Không bắt buộc. CSHHL được xác định dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn/cổ phần thực tế ( 25%) hoặc quyền kiểm soát thực tế. Người đại diện theo pháp luật chỉ được kê khai làm CSHHL khi thuộc Nhóm 3 (người quản lý có quyền hạn lớn nhất) trong trường hợp không tìm được cá nhân thuộc Nhóm 1 và Nhóm 2.
Có thể. Nếu cá nhân đó nắm giữ quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp (như quyền bổ nhiệm/miễn nhiệm HĐQT, Giám đốc hoặc quyết định chính sách tài chính) thì vẫn được xác định là CSHHL theo Nhóm 2.
Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo thay đổi thông tin CSHHL đến Cơ qua đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thực tế.
Theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 30.000.000 đ đến 70.000.000 đối với hành vi không thông báo thay đổi, và từ 70.000.000 đ đến 100.000.000 đ đối với hành vi không bổ sung thông tin CSHHL tại lần đăng ký thay đổi gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025.


