Hiểu đúng về người phụ thuộc trong giảm trừ Thuế TNCN

Hướng dẫn chi tiết quy định người phụ thuộc giảm trừ thuế TNCN năm 2026: Mức giảm trừ 6,2 triệu/tháng, số lượng NPT không giới hạn, giảm trừ bổ sung chi phí Y tế – Giáo dục, trần thu nhập 3 triệu/tháng và các lưu ý pháp lý quan trọng.

Hiểu đúng về người phụ thuộc trong giảm trừ Thuế TNCN

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm) và cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng. Pháp luật không giới hạn số lượng người phụ thuộc tối đa cho một cá nhân. Bên cạnh đó, người nộp thuế được giảm trừ bổ sung chi phí Y tế (tối đa 23 triệu/năm) và Chi phí Giáo dục – Đào tạo (tối đa 24 triệu/năm) cho bản thân và người phụ thuộc nếu tự chi trả và không trùng nguồn từ BHYT, bảo hiểm tư nhân hay học bổng.

Bảng so sánh quy định Giảm trừ gia cảnh: Trước 2026 vs Từ năm 2026

Tiêu chí quy địnhQuy định cũ (Trước 2026)Quy định mới (Từ năm 2026)Căn cứ pháp lý áp dụng
Mức giảm trừ bản thân11 triệu đồng/tháng15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm)Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Mức giảm trừ người phụ thuộc4,4 triệu đồng/tháng6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu/năm)Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15
Số lượng NPT tối đaKhông giới hạnKhông giới hạn (đủ điều kiện là được tính)Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15
Trần thu nhập người phụ thuộcKhông quá 1 triệu đồng/thángKhông quá 3 triệu đồng/tháng (bình quân)Thông tư 87/2026/TT- BTC
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao độngTừ 61% trở lênTừ 81% trở lênNghị định 253/2026/NĐ-CP
Giảm trừ bổ sung Y tế & Giáo dụcKhông quy định giảm trừ riêngGiảm trừ Y tế tối đa 23tr/năm
Giáo dục tối đa 24tr/năm
Luật 109/2025 & NĐ 253/2026/NĐ-CP

Điều kiện người phụ thuộc để giảm trừ thuế TNCN năm 2026

Người phụ thuộc (NPT) để giảm trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện đăng ký hợp lệ, người nộp thuế được trừ một khoản tiền tương ứng khỏi tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trước khi tính số thuế TNCN phải nộp.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, các khoản giảm trừ gia cảnh chính thức áp dụng như sau:

  • Mức giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm nếu đăng ký đủ 12 tháng).

Lưu ý quan trọng: Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế, không phải là khoản tiền hỗ trợ trực tiếp do cơ quan thuế hay Nhà nước chi trả bằng tiền mặt cho người lao động.

Số lượng người phụ thuộc tối đa cho 1 cá nhân người nộp thuế là bao nhiêu?

Pháp luật về thuế TNCN KHÔNG GIỚI HẠN số lượng người phụ thuộc tối đa mà một cá nhân được phép đăng ký.

Người nộp thuế có bao nhiêu người thân đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý (về độ tuổi, khả năng lao động, trần thu nhập bình quân ≤ 3,0 triệu đồng/tháng) và chuẩn bị đủ hồ sơ chứng minh hợp lệ thì được đăng ký giảm trừ bấy nhiêu người.

Ví dụ thực tế: Trong năm 2026, ông A có thu nhập từ tiền lương và nuôi dưỡng 03 người phụ thuộc hợp lệ (2 con nhỏ và 1 mẹ giảm ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập):

  • Giảm trừ bản thân ông A: 15,5 triệu × 12 = 186 triệu đồng/năm.
  • Giảm trừ cho 03 người phụ thuộc: 6,2 triệu × 3 người × 12 = 223,2 triệu đồng/năm.
  • Tổng khoản giảm trừ gia cảnh trong năm: 186 + 223,2 = 409,2 triệu đồng/năm.

Các đối tượng được đăng ký làm người phụ thuộc năm 2026

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc được chia thành các nhóm cụ thể:

Con của người nộp thuế

  • Con dưới 18 tuổi: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ/chồng dưới 18 tuổi. Nhóm này không bị áp dụng điều kiện về trần thu nhập.
  • Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật/không có khả năng lao động: Bao gồm con bị mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Con đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Học nghề, THPT: Con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học các bậc học này (bao gồm cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) và có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng/tháng.

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

  • Trong độ tuổi lao động: Phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện: không có khả năng lao động (suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) VÀ có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 3 triệu đồng/tháng.
  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3.000.000 đồng/tháng.

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha nuôi, cha dượng, mẹ kế

  • Trong độ tuổi lao động: Bắt buộc phải bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên VÀ có thu nhập bình quân tháng trong năm không quá 3.000.000 đồng/tháng.
  • Ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không quá 3.000.000 đồng/tháng. (Lưu ý: Cha mẹ đã nghỉ hưu có tiền lương hưu bình quân vượt trên 3 triệu đồng/tháng sẽ không đủ điều kiện).

Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

Bao gồm: Anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột.

Điều kiện: Đang sống cùng người nộp thuế, có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân & Gia đình, thuộc đối tượng không có khả năng lao động hoặc ngoài độ tuổi lao động và có thu nhập bình quân tháng không quá 3.000.000 đồng.

Các trường hợp KHÔNG ĐƯỢC tính là người phụ thuộc

Rất nhiều người nộp thuế gặp rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính do đăng ký sai các trường hợp sau đây:

  • Con trên 18 tuổi học TRÊN ĐẠI HỌC (Thạc sĩ, Tiến sĩ, Sau đại học): Pháp luật quy định con thành niên chỉ được giảm trừ khi học bậc Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề. Các bậc học trên đại học không thuộc diện giảm trừ.
  • Vợ/chồng nghỉ việc không có thu nhập để đi HỌC TRÊN ĐẠI HỌC hoặc tạm thời thất nghiệp: Vợ/chồng trong độ tuổi lao động nếu còn đầy đủ sức khỏe (không bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) thì không đủ điều kiện đăng ký làm người phụ thuộc, dù thực tế không đi làm hay không có thu nhập.
  • Cha mẹ có thu nhập bình quân > 3,0 triệu đồng/tháng: Dù cha mẹ đã hết tuổi lao động nhưng có tiền lương hưu, tiền cho thuê nhà, lãi tiết kiệm… bình quân chia đều 12 tháng vượt trên 3,0 triệu đồng/tháng thì không được giảm trừ.
  • Đăng ký trùng người phụ thuộc: Một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế (ví dụ: hai vợ chồng không thể cùng đăng ký tính giảm trừ cho 1 người con).

Giảm trừ bổ sung Chi phí Y TẾ và GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO từ năm 2026

Đây là điểm mới nổi bật theo Điều 11 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Ngoài giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế được giảm trừ bổ sung các khoản chi thực tế cho Y tế và Giáo dục trước khi tính thuế:

KHOẢN CHI Y TẾ:

  • Áp dụng cho: Bản thân người nộp thuế & Người phụ thuộc.
  • Hạn mức giảm trừ: Tối đa KHÔNG QUÁ 23,0 TRIỆU ĐỒNG/NĂM.
  • Điều kiện: Khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả; có hóa đơn + Bảng kê chi phí khám chữa bệnh.

KHOẢN CHI GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO:

  • Áp dụng cho: Bản thân người nộp thuế & Người phụ thuộc.
  • Hạn mức giảm trừ: Tối đa KHÔNG QUÁ 24,0 TRIỆU ĐỒNG/NĂM.
  • Điều kiện: Học phí mầm non, phổ thông, học nghề, đại học và các kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước; có hóa đơn, chứng từ.

Quy định nghiêm ngặt về việc TRÙNG NGUỒN CHI TRẢ (BHYT, Bảo hiểm tư nhân, Học bổng):

  • Đối với Chi phí Y tế: Chi phí y tế muốn được giảm trừ phải do cá nhân thực tế tự bỏ tiền ra chi trả. Phần chi phí đã được BHYT, bảo hiểm tư nhân (bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm thương mại) hoặc nguồn khác thanh toán/bồi thường ➔ KHÔNG ĐƯỢC tính giảm trừ. Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ đối với phần chi phí còn lại mà bản thân thực tế phải gánh chịu.
  • Đối với Chi phí Giáo dục & Học bổng của con: Học bổng là thu nhập miễn thuế. Việc con nhận học bổng KHÔNG làm mất quyền đăng ký con làm người phụ thuộc (vẫn được giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu/tháng nếu đủ điều kiện). Tuy nhiên, đối với khoản giảm trừ bổ sung chi phí giáo dục (tối đa 24 triệu/năm), phần học phí đã được học bổng hoặc tài trợ chi trả ➔ KHÔNG ĐƯỢC tính giảm trừ bổ sung. Cha mẹ chỉ được giảm trừ phần học phí thực tế tự bỏ tiền túi ra thanh toán.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 87/2026/TT-BTC, hồ sơ giảm trừ gia cảnh được ưu tiên tra cứu tự động qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được, cần chuẩn bị giấy tờ sau:

  • Đối với con: Bản chụp Giấy khai sinh/Căn cước của con; với con nuôi cần thêm Quyết định nhận nuôi con nuôi; con trên 18 tuổi đi học cần thêm Thẻ sinh viên/Giấy xác nhận của nhà trường; con khuyết tật cần Giấy xác nhận khuyết tật hoặc suy giảm KNLĐ ≥ 81%.
  • Đối với vợ/chồng, cha mẹ: Bản chụp Căn cước người phụ thuộc, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy khai sinh chứng minh quan hệ. Nếu trong độ tuổi lao động phải có Giấy xác nhận suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Đối với cá nhân khác không nơi nương tựa: Bản chụp Căn cước, Giấy tờ chứng minh quan hệ, Bảng kê khai người trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quản lý thuế và giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng, sống cùng người nộp thuế.

Hướng dẫn 5 bước đăng ký người phụ thuộc chuẩn pháp lý

  1. Bước 1 – Rà soát điều kiện thực tế: Kiểm tra chính xác độ tuổi, khả năng lao động và tổng thu nhập bình quân của người thân (≤ 3 triệu/tháng).
  2. Bước 2 – Thu thập và lưu trữ hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các bản chụp giấy tờ chứng minh theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BTC.
  3. Bước 3 – Kê khai thông tin đăng ký: Nộp Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho doanh nghiệp trả thu nhập hoặc kê khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Ngành Thuế.
  4. Bước 4 – Xác nhận và đối soát Mã số thuế: Kiểm tra Mã số thuế/Mã định danh người phụ thuộc đã gắn đúng với người nộp thuế chưa.
  5. Bước 5 – Thời hạn đăng ký: Đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh chậm nhất trước ngày 31/12 của năm tính thuế.

BẠN ĐANG CẦN TƯ VẤN?

HÃY LIÊN HỆ VỚI TRUNG TÍN THÀNH ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TỐT NHẤT

Các câu hỏi thường gặp

Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu tiền trong năm 2026?

Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (tương đương 74,4 triệu đồng/năm).

Một cá nhân được đăng ký tối đa bao nhiêu người phụ thuộc?

Không giới hạn. Chỉ cần người thân đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động, trần thu nhập ≤ 3 triệu/tháng và có hồ sơ hợp lệ thì người nộp thuế được tính giảm trừ tất cả.

Con trên 18 tuổi học Thạc sĩ, Tiến sĩ có được giảm trừ gia cảnh không?

Không. Pháp luật chỉ áp dụng giảm trừ cho con thành niên đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc Học nghề. Bậc học trên đại học không thuộc danh mục được tính NPT.

Khoản chi Y tế đã được BHYT/Bảo hiểm tư nhân thanh toán có được giảm trừ không?

Không. Phần chi phí y tế đã được BHYT, bảo hiểm sức khỏe hoặc công ty bảo hiểm chi trả/bồi thường sẽ không được tính giảm trừ bổ sung. Bạn chỉ được tính giảm trừ cho phần chi phí thực tế bản thân phải tự bỏ tiền túi thanh toán (tối đa 23 triệu/năm).

Căn cứ pháp lý nền tảng năm 2026

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
  • Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN).
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN).
  • Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (Hướng dẫn về trần thu nhập NPT và hồ sơ giảm trừ gia cảnh).
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *