Quyết định số 1362/QĐ-CT do Cục trưởng Cục Thuế Mai Xuân Thành ký ban hành ngày 01/10/2026 quy định Bộ tiêu chí xếp hạng, tôn vinh, khen thưởng Người nộp thuế thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Văn bản thiết lập hệ thống đánh giá khách quan dành cho 2 nhóm đối tượng độc lập: Doanh nghiệp và Hộ/Cá nhân kinh doanh.
Để bước vào danh sách chấm điểm trên thang điểm 100, người nộp thuế phải thỏa mãn 100% các điều kiện tuân thủ kiên quyết (tỷ lệ tờ khai đúng hạn từ 90%–98%, không nợ thuế đến ngày 31/12, không bị cưỡng chế thuế, không trốn thuế và sử dụng hóa đơn hợp pháp). Kết quả xếp hạng là căn cứ chính thức để ngành thuế lựa chọn người nộp thuế đề nghị tôn vinh, trao thưởng và công khai trên Cổng thông tin điện tử ngành Thuế.

Tổng Quan & Bối Cảnh Pháp Lý Quyết Định 1362/QĐ-CT
Ngày 01/10/2026, Cục trưởng Cục Thuế Mai Xuân Thành đã chính thức ký ban hành Quyết định số 1362/QĐ-CT về Bộ tiêu chí xếp hạng, tôn vinh, khen thưởng Người nộp thuế. Văn bản được xây dựng dựa trên căn cứ pháp lý quan trọng bao gồm Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ (về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân) cùng các Quyết định số 381/QĐ-BTC, 1892/QĐ-BTC, 2229/QĐ-BTC và 2162/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế.
Quyết định số 1362/QĐ-CT đánh dấu bước chuyển dịch chiến lược trong công tác quản lý thuế: từ phương thức giám sát, kiểm tra hành chính đơn thuần sang mô hình ghi nhận, tôn vinh và thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nhân. Cơ quan tham mưu nòng cốt cho quy trình này là Ban Quản lý tuân thủ và Hỗ trợ người nộp thuế, phối hợp trực tiếp cùng Thuế các tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở.
Cấu trúc pháp lý của văn bản được phân định thành ba phần nội dung chính:
- Phần A: Bộ tiêu chí xếp hạng, tôn vinh, khen thưởng đối với Doanh nghiệp.
- Phần B: Bộ tiêu chí xếp hạng, tôn vinh, khen thưởng đối với Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh.
- Phần C: Nguyên tắc lựa chọn người nộp thuế trong danh sách xếp hạng để khen thưởng và tổ chức thực hiện.
Theo quy định chung, kỳ đánh giá xếp hạng được thực hiện định kỳ theo năm. Đối với các doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đăng ký thành lập chưa đủ 12 tháng trong năm xét thưởng, hệ thống sẽ không thực hiện xếp hạng đối với đơn vị đó trong năm xét duyệt.
Điều Kiện Tiên Quyết Để Được Xét Khen Thưởng
Nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng, Quyết định số 1362/QĐ-CT thiết lập hệ thống “bộ lọc” điều kiện kiên quyết. Người nộp thuế bắt buộc phải đáp ứng trọn vẹn tất cả các tiêu chuẩn tuân thủ này tại thời điểm 31/12 của năm xếp hạng mới đủ điều kiện bước vào vòng chấm điểm trên thang điểm 100.
Sự khác biệt về quy mô và đặc thù quản lý giữa khối doanh nghiệp và khối hộ kinh doanh được thể hiện rõ qua các ngưỡng điều kiện tuân thủ chi tiết.
| Chỉ tiêu tuân thủ pháp luật | Quy định áp dụng cho Doanh nghiệp | Quy định áp dụng cho Hộ & Cá nhân kinh doanh |
|---|---|---|
| Khai thuế đúng hạn | Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn đạt từ 98% trở lên (loại trừ tờ khai để trống giá trị hoặc số tiền bằng 0). | Tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn đạt từ 90% trở lên. Không bị phạt do không cung cấp thông tin. |
| Nghĩa vụ nợ thuế | Không có tiền nợ thuế tại ngày 31/12 (trừ nợ đang gia hạn, khiếu nại, xem xét miễn giảm hoặc chờ NSNN thanh toán). | Không có tiền nợ thuế tại ngày 31/12 (loại trừ nợ chờ điều chỉnh do sai sót kỹ thuật hoặc luân chuyển chứng từ chậm). |
| Cưỡng chế thi hành thuế | Không bị áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính về thuế nào trong năm xếp hạng. | Không bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế trong năm xếp hạng. |
| Xử phạt vi phạm hành chính | Không trốn thuế. Nếu bị phạt khai sai, tổng tiền truy thu + phạt + chậm nộp không quá 1% tổng số thuế đã nộp. | Không trốn thuế. Không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế. |
| Quản lý sử dụng hóa đơn | Không sử dụng hóa đơn không hợp pháp; rủi ro giao dịch với NNT trạng thái 06 được đánh giá thực tế. | Không bị xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. |
| Trạng thái pháp lý đại diện | Người đại diện pháp luật không đồng thời là đại diện cho doanh nghiệp thuộc trạng thái 03, 05, 06. | Chủ hộ không đại diện/sở hữu doanh nghiệp thuộc trạng thái 03, 06 hoặc đang bị chuyển hồ sơ điều tra. |
Đối với rủi ro hóa đơn đầu vào liên quan đến doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh (trạng thái 06), Quyết định số 1362/QĐ-CT có quy định mở mang tính thực tiễn cao. Doanh nghiệp sẽ không bị loại trừ nếu chứng minh được tại thời điểm mua bán bên bán vẫn hoạt động bình thường (trạng thái 00), đã giải trình đầy đủ với cơ quan thuế và giao dịch thuộc các dịch vụ thiết yếu nhỏ lẻ (như ngân hàng, điện, nước, viễn thông, ăn uống, tiếp khách, dịch vụ nhỏ lẻ dưới 10 hóa đơn và tổng giá trị dưới 10 triệu đồng với cùng một bên bán trong năm).
Chi Tiết Thang Điểm 100 Đánh Giá Người Nộp Thuế
Sau khi vượt qua các điều kiện kiên quyết, người nộp thuế được đưa vào danh sách chấm điểm tự động với tổng điểm tối đa là 100 điểm. Thang điểm phản ánh chính xác quy mô tài chính, mức độ tăng trưởng và sự bền vững trong tuân thủ.
3.1. Thang Điểm Chấm Cho Doanh Nghiệp
Bộ tiêu chí dành cho doanh nghiệp bao gồm 4 tiêu chí được chia làm 3 nhóm chỉ số chính. Chỉ số “Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước” của doanh nghiệp được tính từ các khoản nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, loại trừ tiền sử dụng đất, phí, lệ phí, tiền phạt, tiền chậm nộp và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ nộp thay.
| Nhóm tiêu chí đánh giá | Tiêu chí chỉ số & Tỷ lệ phân bổ | Điểm số tối đa |
|---|---|---|
| Nhóm I: Quy mô đóng góp NSNN | 1. Quy mô số thuế đã nộp trong năm (30 điểm): • Thuộc nhóm 10% số nộp cao nhất: 30 điểm • Trên 10% đến 20% số nộp tiếp theo: 24 điểm • Trên 20% đến 40% số nộp tiếp theo: 18 điểm • Trên 40% đến 60% số nộp tiếp theo: 12 điểm • Trên 60%: 6 điểm 2. Tăng trưởng số nộp NSNN so cùng kỳ (10 điểm): • Mức tăng trưởng trên 20%: 10 điểm • Mức tăng trưởng từ 11% đến 20%: 7 điểm • Mức tăng trưởng từ 0% đến 10%: 4 điểm • Mức tăng trưởng dưới 0%: 0 điểm | 40 |
| Nhóm II: Quy mô doanh thu | 3. Doanh thu phát sinh trong năm xếp hạng (25 điểm): • Thuộc nhóm 10% doanh thu cao nhất: 25 điểm • Trên 10% đến 20% doanh thu tiếp theo: 20 điểm • Trên 20% đến 40% doanh thu tiếp theo: 15 điểm • Trên 40% đến 60% doanh thu tiếp theo: 10 điểm • Trên 60%: 5 điểm | 25 |
| Nhóm III: Lịch sử tuân thủ | 4. Số năm liên tục đạt điều kiện xếp hạng (35 điểm): • Đạt 03 năm liên tục trở lên: 35 điểm • Đạt 02 năm liên tục: 30 điểm • Đạt 01 năm (năm xét thưởng): 25 điểm | 35 |
3.2. Thang Điểm Chấm Cho Hộ Kinh Doanh & Cá Nhân Kinh Doanh
Đối với khối hộ và cá nhân kinh doanh, Quyết định số 1362/QĐ-CT quy định xếp hạng theo 3 nhóm quy mô doanh thu độc lập:
- Doanh thu từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng
- Doanh thu từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng.
Khác với doanh nghiệp, số thuế nộp NSNN của hộ kinh doanh bao gồm cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của chính hộ/cá nhân đó.
| Nhóm tiêu chí đánh giá | Tiêu chí chỉ số & Tỷ lệ phân bổ | Điểm số tối đa |
|---|---|---|
| Nhóm I: Quy mô đóng góp NSNN | 1. Số thuế đã nộp trong năm xếp hạng (25 điểm): • Thuộc nhóm 10% số nộp cao nhất: 25 điểm • Trên 10% đến 20% số nộp tiếp theo: 20 điểm • Trên 20% đến 40% số nộp tiếp theo: 15 điểm • Trên 40% đến 60% số nộp tiếp theo: 10 điểm • Trên 60%: 5 điểm | 25 |
| Nhóm II: Quy mô doanh thu | 2. Doanh thu phát sinh trong năm xếp hạng (25 điểm): • Thuộc nhóm 10% doanh thu cao nhất: 25 điểm • Trên 10% đến 20% doanh thu tiếp theo: 20 điểm • Trên 20% đến 40% doanh thu tiếp theo: 15 điểm • Trên 40% đến 60% doanh thu tiếp theo: 10 điểm • Nhóm còn lại: 5 điểm | 25 |
| Nhóm III: Lịch sử tuân thủ | 3. Số năm liên tục đạt điều kiện xếp hạng (50 điểm): • Đạt 03 năm liên tục trở lên: 50 điểm • Đạt 02 năm liên tục: 40 điểm • Đạt 01 năm (năm xét thưởng): 30 điểm | 50 |
Nguyên Tắc Bình Chọn & Quyền Lợi Người Nộp Thuế
Hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế tự động tính toán tổng điểm của từng người nộp thuế để làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền vinh danh.
Nguyên Tắc Thứ Tự Xếp Hạng & Phân Định Hòa Điểm
Việc xếp hạng được thực hiện từ điểm cao xuống điểm thấp theo phạm vi toàn quốc, theo địa bàn tỉnh/thành phố hoặc theo nhóm đối tượng của từng chương trình khen thưởng. Trong trường hợp có các đơn vị trùng tổng điểm xếp hạng, cơ quan thuế áp dụng tiêu chuẩn phân định theo thứ tự ưu tiên:
- Tiêu chí phụ thứ nhất: So sánh điểm số của chỉ số Lịch sử tuân thủ. Đơn vị có điểm lịch sử tuân thủ cao hơn (có số năm tuân thủ liên tục dài hơn) sẽ được ưu tiên xếp thứ hạng trên.
- Tiêu chí phụ thứ hai: Trường hợp điểm lịch sử tuân thủ vẫn bằng nhau, cơ quan thuế quyết định xếp đồng hạng cho các người nộp thuế đó.
Tôn Vinh & Quyền Lợi Thực Tế
Người nộp thuế đạt thứ hạng cao trong Bộ tiêu chí sẽ được hưởng các giá trị tôn vinh mang tính thương hiệu:
- Trình cấp có thẩm quyền trao danh hiệu khen thưởng: Được cơ quan thuế lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét trao tặng các hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Công khai tôn vinh toàn quốc: Danh sách người nộp thuế được vinh danh sẽ được công khai chính thức trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và các kênh truyền thông đại chúng.
- Ghi nhận uy tín doanh nghiệp: Việc có tên trong danh sách tôn vinh của ngành thuế là minh chứng rõ ràng nhất về sự minh bạch tài chính, tạo lợi thế ưu tiên khi làm việc với ngân hàng, đối tác kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước.
Khuyến Nghị Quản Trị Tuân Thủ Cho Doanh Nghiệp & Hộ Kinh Doanh
Để đạt tối đa điểm số theo Quyết định số 1362/QĐ-CT, ban lãnh đạo doanh nghiệp và các chủ hộ kinh doanh nên thiết lập lộ trình quản trị tuân thủ thuế chủ động.
Cơ quan thuế và các chuyên gia tư vấn thuế khuyến nghị người nộp thuế chú trọng 4 nhóm giải pháp:
- Duy trì tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế 100% đúng hạn: Ứng dụng công nghệ cảnh báo lịch nộp tờ khai tự động để không vi phạm mốc ranh giới 98% (với DN) và 90% (với HKD).
- Kiểm soát rủi ro hóa đơn đầu vào thường xuyên: Thường xuyên tra cứu trạng thái mã số thuế của đối tác trên cơ sở dữ liệu ngành thuế để chủ động xử lý các hóa đơn phát sinh từ các bên có nguy cơ chuyển sang trạng thái 06.
- Xử lý dứt điểm nghĩa vụ nợ thuế trước 31/12: Rà soát đối chiếu nợ thuế định kỳ, tuyệt đối không để phát sinh nợ quá hạn tại thời điểm chốt sổ đánh giá cuối năm.
- Tập trung nuôi dưỡng chỉ số Lịch sử tuân thủ: Do tiêu chí Lịch sử tuân thủ chiếm tới 35 điểm đối với doanh nghiệp và 50 điểm đối với hộ kinh doanh, việc duy trì sự chuẩn chỉ liên tục trong 3 năm liên tiếp chính là chiến lược tối ưu nhất để cầm chắc tấm vé khen thưởng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Quyết định áp dụng cho tất cả Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh có đăng ký thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Các cơ sở đăng ký hoạt động chưa đủ 12 tháng trong năm đánh giá sẽ không thuộc diện xét xếp hạng trong năm đó.
Quyết định số 1362/QĐ-CT ban hành Bộ tiêu chí xếp hạng để làm căn cứ lựa chọn, không quy định mức tiền thưởng bằng số tiền cụ thể. Hình thức khen thưởng và tiền thưởng (nếu có) sẽ thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng và kế hoạch chương trình tuyên dương của từng kỳ xét thưởng.
Doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính về thuế vẫn được xét khen thưởng nếu không phạm hành vi trốn thuế và tổng số tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền chậm nộp so với tổng số thuế đã nộp trong năm không vượt quá 1%.
Khi hai đơn vị có tổng điểm xếp hạng bằng nhau, cơ quan thuế sẽ so sánh điểm của tiêu chí Lịch sử tuân thủ. Đơn vị nào có số năm liên tục đáp ứng điều kiện tuân thủ cao hơn (3 năm > 2 năm > 1 năm) sẽ được xếp thứ hạng cao hơn.


